Giới thiệu chung
Mục đích tài liệu, phạm vi áp dụng, các vai trò người dùng và hướng dẫn đăng nhập lần đầu — dành cho cấp Mầm non.
1. Mục đích, ý nghĩa của tài liệu
Nền tảng Quản trị số Giáo dục Quốc gia được xây dựng trên cơ sở kế thừa và đáp ứng các nghiệp vụ trên CSDL giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông (CSDL)theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trên nền tảng Quản trị số Giáo dục Quốc gia vẫn bao gồm các nhóm chức năng chính, cốt lõi được kế thừa từ CSDL MN – PT bao gồm:
CSDL về trường học;
CSDL về lớp học;
CSDL về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ngành GD&ĐT;
CSDL về học sinh
CSDL về cơ sở vật chất, phòng học, thiết bị;
…
Ngoài ra, tại giai đoạn này, nền tảng đã mở rộng các nghiệp vụ quản lý trường học và chuyên môn, đáp ứng trực tiếp hoạt động quản trị và tổ chức dạy học tại cơ sở giáo dục. Các chức năng tiêu biểu gồm phân công giảng dạy, nhập kết quả đánh giá, tổng kết, đánh giá và xếp loại học sinh, quản lý kỳ thi, khen thưởng, sổ điểm điện tử, học bạ số…và các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
Điểm nổi bật của nền tảng là kết nối dữ liệu ngành với nghiệp vụ quản lý nhà trường trên cùng một hệ thống. Dữ liệu hồ sơ được kế thừa và sử dụng xuyên suốt trong các quy trình chuyên môn, giúp hạn chế nhập liệu lặp lại, bảo đảm tính đồng bộ giữa hồ sơ, kết quả học tập, sổ sách điện tử và báo cáo thống kê.
Việc tích hợp quản lý dữ liệu ngành về hồ sơ và quản trị nhà trường giúp cơ sở giáo dục chuẩn hóa quy trình, nâng cao hiệu quả quản lý và hỗ trợ giáo viên trong công tác chuyên môn. Đồng thời, các cấp quản lý có nguồn dữ liệu tập trung, kịp thời để theo dõi, tổng hợp, phân tích và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
Qua đó, Nền tảng Quản trị số Giáo dục Quốc gia không chỉ đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hồ sơ, dữ liệu và báo cáo của Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo mà còn mở rộng các nghiệp vụ quản lý trường học thiết yếu, hình thành một môi trường quản trị thống nhất từ dữ liệu – nghiệp vụ – chuyên môn – hồ sơ điện tử – báo cáo, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và chuyển đổi số trong giáo dục.
2. Phạm vi tài liệu
Tài liệu hướng dẫn các chức năng trên Nền tảng Quản trị Số Giáo dục Quốc gia -SMIS được chia theo hai nhóm tính năng chính sau:
| STT | Nhóm tính năng | Mô tả |
| 1 | Tính năng cần thực hiện | Là các chức năng cần thiết để nhà trường thực hiện đầy đủ quy trình quản lý và hoàn thiện dữ liệu trên phần mềm. Người dùng thực hiện theo vai trò, nhiệm vụ được phân công và thời điểm thực hiện. |
| 2 | Tính năng tham khảo, khai thác theo nhu cầu nhà trường | Là các chức năng hỗ trợ, mở rộng. Nhà trường chủ động lựa chọn sử dụng theo nhu cầu thực tế, không yêu cầu tất cả đơn vị phải triển khai toàn bộ các chức năng được hướng dẫn trong tài liệu. |
3. Vai trò người dùng trên phần mềm
Tài liệu hướng dẫn các chức năng trên Nền tảng Quản trị Số Giáo dục Quốc gia - SMIS được chia theo ba nhóm vai trò người dùng chính sau:
| STT | Vai trò người dùng | Mô tả |
| 1 | Quản trị viên | Thiết lập và cấu hình dữ liệu về hồ sơ trường, lớp, nhân sự, học sinh…dữ liệu chung của nhà trường, phục vụ vận hành phần mềm tại đơn vị. |
| 2 | Giáo viên/Nhân viên nhà trường | Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn theo lớp, môn học và nhiệm vụ được phân công về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sức khỏe, thể chất học sinh… |
| 3 | Cán bộ quản lý nhà trường | Theo dõi – kiểm tra, tổng hợp báo cáo, thống kê số liệu và quản lý việc thực hiện các nghiệp vụ, dữ liệu của nhà trường. |
4. Các cụm từ viết tắt sử dụng trong tài liệu
| STT | Từ viết tắt | Nghĩa đầy đủ |
|---|---|---|
| 1 | CSDL | Cơ sở dữ liệu |
| 2 | QTV | Quản trị viên |
| 3 | GD&ĐT | Giáo dục và Đào tạo |
| 4 | SĐT | Số điện thoại |
| 5 | CLGD | Chất lượng giáo dục |
| 6 | CNTT | Công nghệ thông tin |
| 7 | CC | Chứng chỉ |
| 8 | TCCD | Tiêu chuẩn chức danh |
| 9 | UBND | Ủy ban nhân dân |
| 10 | ĐDCN | Định danh cá nhân |
| 11 | CMND/ CCCD | Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân |
| 12 | CSDLQG | Cơ sở dữ liệu quốc gia |
| 13 | MN | Mầm non |
| 14 | PT | Phổ thông |
| 15 | GV | Giáo viên |
| 16 | CBQL | Cán bộ quản lý |
| 17 | CB | Cán bộ |
| 18 | HS | Học sinh |
| 19 | PHHS | Phụ huynh học sinh |
| 20 | TKB | Thời khóa biểu |
| 21 | TBDH | Thiết bị dạy học |
| 22 | CSVC | Cơ sở vật chất |
| 23 | NN | Nghề nghiệp (trong cụm “Đánh giá chuẩn NN”) |
| 24 | NĐ69 | Nghị định 69 |
| 25 | GDMN | Giáo dục mầm non |
| 26 | GD | Giáo dục |
| 27 | BHXH | Bảo hiểm xã hội |
| 28 | DTTS | Dân tộc thiểu số |
| 29 | TH | Trường hợp |
| 30 | ||
| 31 | ||
| 32 | ||
| 33 | ||
| 34 | ||
| 35 | ||
| 36 | ||
| 37 | ||
| 38 | ||
| 39 | ||
| 40 |
5. Đăng nhập
Bước 1: Mở trình duyệt web Firefox (hoặc Cốc cốc, Chrome hay trình duyệt tương đương) và truy cập theo địa chỉ …..
Bước 2: Tại phần thông tin đăng nhập, người dùng thao tác lựa chọn thông tin của đơn vị tại hộp chọn [Thông tin đơn vị] sau đó nhập thông tin [Tài khoản].
Bước 3: Nhập mã xác nhận và thực hiện [Đăng nhập].
Đăng nhập thành công giao diện hiển thị như sau:
Bước 4: Sau khi đăng nhập thành công, QTV nhà trường thực hiện kiểm tra thông
tin tài khoản và nhập Email. (Email này sẽ được sử dụng để thực hiện lấy mật khẩu mới trong trường hợp người dùng quên mật khẩu đăng nhập).