I.3 Công việc cuối năm học
Quản lý hoàn thành chương trình mầm non, thống kê và rà soát dữ liệu lớp học, đội ngũ, học sinh.
1. Quản lý hoàn thành chương trình mầm non
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường cập nhật danh sách học sinh hoàn thành chương trình Mầm non.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Tại phần mềm Quản lý giáo dục Mầm non, kích vào danh mục 3.Hồ sơ học sinh/ 3.4 Quản lý hoàn thành chương trình Mầm non.
Bước 2: Chọn Lớp, nhập dữ liệu tại cột Hoàn thành chương trình Mầm non tương ứng với tên học sinh.
Bước 3: Kích nút [Lưu] để hoàn thành.
Lưu ý:
Chức năng này chỉ thực hiện được tại học kỳ 2.
Học sinh được xét hoàn thành chương trình mầm non là học sinh thuộc lớp học có Nhóm tuổi 5 – 6 tuổi (được khai báo trong mục 2.1.Quản lý hồ sơ lớp học) và nằm trong độ tuổi hoàn thành chương trình mầm non theo quy định.
2. Thống kê và rà soát dữ liệu
2.1. Thống kê lớp học
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường theo dõi, tổng hợp số lượng và cơ cấu các nhóm/lớp học mầm non theo từng độ tuổi, loại hình tổ chức và phương thức chăm sóc, giáo dục trẻ.
Hệ thống cung cấp thông tin thống kê về nhóm trẻ (3-12 tháng, 13-24 tháng, 25-36 tháng), lớp mẫu giáo (3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi), các lớp ghép, lớp bán trú, lớp học 2 buổi/ngày và lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng bảng biểu và biểu đồ trực quan, giúp nhà trường dễ dàng nắm bắt quy mô lớp học, phục vụ công tác quản lý, lập kế hoạch giáo dục và thực hiện báo cáo thống kê theo yêu cầu của các cấp quản lý.
2.2. Thống kê đội ngũ
2.2.1. Thống kê đội ngũ theo trình độ đào tạo
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường theo dõi, tổng hợp thông tin về số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo trình độ chuyên môn được đào tạo đã được khai báo trong mục 4.1.1.Quản lý hồ sơ đội ngũ.
Hệ thống cung cấp thống kê chi tiết theo các bậc đào tạo như tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp và các trình độ khác, đồng thời cho phép lọc theo vị trí việc làm, hình thức hợp đồng, dân tộc, giới tính và giai đoạn thống kê. Chức năng giúp cán bộ quản lý đánh giá thực trạng đội ngũ, phục vụ công tác quản lý nhân sự, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực của nhà trường.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
2.2.2. Thống kê đội ngũ theo vị trí việc làm
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường tổng hợp, quản lý số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng vị trí công tác đã được cập nhật trong mục 4.1.1.Quản lý hồ sơ đội ngũ.
Hệ thống cung cấp thông tin thống kê chi tiết theo các nhóm chức danh như hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên từng cấp học, văn thư, kế toán, y tế, cấp dưỡng và các vị trí khác. Chức năng cho phép lọc dữ liệu theo hình thức hợp đồng, giới tính, dân tộc, độ tuổi và giai đoạn thống kê, giúp nhà trường nắm bắt cơ cấu nhân sự, phục vụ công tác bố trí, sử dụng và quản lý đội ngũ hiệu quả.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
2.2.3. Thống kê đội ngũ theo hình thức hợp đồng
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường tổng hợp, theo dõi số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo từng loại hình hợp đồng lao động đã được khai báo trong mục 4.1.1.Quản lý hồ sơ đội ngũ.
Hệ thống cung cấp thống kê chi tiết theo các hình thức như viên chức hợp đồng xác định thời hạn, không xác định thời hạn, hợp đồng trên 1 năm, dưới 1 năm, thỉnh giảng, thuê khoán và các hình thức khác. Chức năng cho phép lọc theo vị trí việc làm, dân tộc, giới tính, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và giai đoạn thống kê, giúp nhà trường quản lý tình hình sử dụng lao động và xây dựng kế hoạch nhân sự phù hợp.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
2.3. Thống kê học sinh
2.3.1. Thống kê số lượng học sinh
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường tổng hợp, theo dõi số lượng học sinh theo từng nhóm tuổi, cấp học và đơn vị quản lý.
Hệ thống cung cấp số liệu chi tiết về trẻ nhà trẻ (3-12 tháng, 13-24 tháng, 25-36 tháng) và trẻ mẫu giáo (3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi), kèm theo tỷ lệ phân bố theo từng độ tuổi. Chức năng cho phép lọc theo dân tộc, giới tính, diện chính sách và giai đoạn thống kê, đồng thời hiển thị biểu đồ trực quan giúp cán bộ quản lý dễ dàng nắm bắt tình hình quy mô học sinh, phục vụ công tác quản lý và báo cáo giáo dục.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
2.3.2. Thống kê trẻ em trong độ tuổi
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường theo dõi, tổng hợp số lượng trẻ theo từng nhóm/lớp và độ tuổi thực tế của trẻ đang được quản lý.
Hệ thống cung cấp thông tin chi tiết về trẻ nhà trẻ (3-12 tháng, 13-24 tháng, 25-36 tháng, từ 36 tháng trở lên) và trẻ mẫu giáo (dưới 3 tuổi, 3-4 tuổi, 4-5 tuổi, 5-6 tuổi, trên 6 tuổi). Chức năng cho phép lọc theo dân tộc, giới tính, giai đoạn và điểm trường, giúp cán bộ quản lý nắm bắt quy mô trẻ theo độ tuổi, phục vụ công tác tuyển sinh, phân lớp và lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
2.3.3. Thống kê học sinh theo diện chính sách
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường tổng hợp, quản lý số lượng học sinh thuộc các nhóm đối tượng chính sách theo quy định.
Hệ thống cung cấp thông tin thống kê theo từng diện chính sách, độ tuổi, dân tộc, giới tính và giai đoạn thống kê, đồng thời phân tích số liệu theo từng nhóm tuổi của trẻ. Chức năng hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng biểu và biểu đồ trực quan, giúp cán bộ quản lý theo dõi, thực hiện chế độ chính sách, lập báo cáo và đảm bảo quyền lợi cho học sinh.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
2.3.4. Thống kê học sinh biết bơi, bệnh về mắt, tình trạng sử dụng thiết bị PHHS
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường theo dõi, tổng hợp thông tin về tình trạng biết bơi, các bệnh về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị, đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm hoàng và các bệnh khác đã được khai báo trong mục 3.1.1.Quản lý hồ sơ học sinh.
Chức năng cho phép lọc theo khối/lớp, dân tộc, giới tính, giúp cán bộ quản lý nắm bắt tình hình sức khỏe, kỹ năng và nhu cầu hỗ trợ của học sinh để có biện pháp chăm sóc, giáo dục phù hợp.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
2.3.5. Biểu đồ thống kê học sinh hoàn thành chương trình MN
Mô tả: Chức năng này hỗ trợ nhà trường theo dõi, tổng hợp tình hình trẻ 5-6 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đã được xét duyệt tại mục 3.4. Quản lý hoàn thành chương trình mầm non.
Hệ thống cung cấp số liệu về tổng số học sinh 5-6 tuổi, phân loại theo giới tính, khuyết tật, dân tộc, tình trạng học sinh hoàn thành hoặc chưa hoàn thành chương trình mầm non. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng bảng thống kê và biểu đồ trực quan, giúp cán bộ quản lý đánh giá kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ, phục vụ công tác báo cáo và quản lý chất lượng giáo dục mầm non.
Hệ thống hỗ trợ thống kê theo giai đoạn Đầu năm (tính đến hết ngày 30/9); Giữa năm (tính đến hết ngày 31/12) và Cuối năm (tính đến hết ngày 31/5) để phục vụ cho công việc báo cáo theo từng giai đoạn.
Nội dung này có hữu ích không?